Công cụ / 2.4 Đọc nhanh sức khoẻ tài chính
Đọc nhanh sức khoẻ tài chính
Chế độ kế toán và các con số
Lấy ở: Sổ S2c-HKD dòng 1 "Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ" (hoặc cộng sổ S2b-HKD).
Lấy ở: Sổ S2c-HKD dòng 2 mục a.
Lấy ở: Sổ S2c-HKD dòng 2 mục b đến e (lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, lãi vay, chi khác).
Lấy ở: Sổ S2c-HKD dòng 3 của năm trước. Bỏ trống nếu mới mở, lỗ ghi dấu trừ.
Lấy ở: Sổ S2e-HKD (sổ chi tiết tiền), số dư cuối kỳ.
Lấy ở: Sổ S2d-HKD (vật liệu, dụng cụ, hàng hoá), cột tồn cuối kỳ, theo giá mua.
Kết quả
Kết luận
Sức khoẻ tài chính ổn
Lời ước 120.000.000 đồng (chưa trừ thuế)
4
● Ổn
0
● Nên xem lại
0
● Đáng lo
Tám chỉ số
2.2.1 Biên lãi gộp
● 65%
Ổn
2.2.2 Biên lãi ròng
● 6,7%
Ổn
2.2.3 Khả năng trả nợ ngắn hạn (hiện hành)
● —
Không áp dụng
2.2.4 Khả năng trả nợ nhanh
● —
Không áp dụng
2.2.5 Số ngày thu tiền khách nợ
● —
Không áp dụng
2.2.6 Số ngày hàng nằm kho
● 23 ngày
Ổn
2.2.7 Nợ trên vốn chủ
● —
Không áp dụng
2.2.8 Tăng trưởng lợi nhuận
● +26,3%
Ổn
2.3 Xem giải thích từng chỉ số
- 2.3.1Biên lãi gộp: Mỗi 100 đồng bán ra còn 65 đồng sau khi trừ tiền hàng.
Tham khảo: từ 20% là ổn, dưới 10% là mỏng. Buôn sỉ thường thấp hơn tiệm ăn.
- 2.3.2Biên lãi ròng: Trừ hết chi phí còn lời 120.000.000 đồng, tức 7 đồng trên mỗi 100 đồng bán.
Tham khảo: từ 5% là ổn, 0 đến 5% là mỏng, âm là lỗ.
- 2.3.3Khả năng trả nợ ngắn hạn (hiện hành): Không áp dụng: hộ kinh doanh không có bảng cân đối nên không có số nợ phải trả.
- 2.3.4Khả năng trả nợ nhanh: Không áp dụng: hộ kinh doanh không có bảng cân đối nên không có số nợ phải trả.
- 2.3.5Số ngày thu tiền khách nợ: Không áp dụng: sổ hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025 không theo dõi khách nợ.
- 2.3.6Số ngày hàng nằm kho: Hàng mua về trung bình 23 ngày mới bán hết.
Tham khảo: dưới 60 ngày là ổn, trên 120 ngày nên soát hàng chậm bán. Đồ tươi phải vài ngày.
- 2.3.7Nợ trên vốn chủ: Không áp dụng: hộ kinh doanh không có bảng cân đối nên không có vốn chủ sở hữu.
- 2.3.8Tăng trưởng lợi nhuận: Năm nay lời 120.000.000 đồng, năm trước 95.000.000 đồng.
Tham khảo: tăng là ổn, giảm quá 10% nên tìm lý do.
Ngưỡng là tham khảo, tuỳ ngành: tiệm ăn quay vòng hàng vài ngày, xưởng gỗ tồn kho vài tháng là bình thường.
Hiểu cho dễ
Lời trên giấy mà vẫn thiếu tiền thường do khách nợ và hàng tồn.
Xem vì sao
- 3.1Số lấy ở đâu tuỳ chế độ. Mỗi ô ở khối 1 ghi sẵn lấy ở dòng mã số mấy trên báo cáo, hoặc ở sổ mẫu nào. Hộ kinh doanh chỉ có sổ, không có bảng cân đối, nên chỉ tính được 4 chỉ số. Doanh nghiệp siêu nhỏ có báo cáo gọn: không tách giá vốn, gộp mọi khoản nợ vào một dòng, nên còn 6 chỉ số.
- 3.2Lời gộp khác lời ròng. Lời gộp là tiền bán trừ tiền hàng, cho biết giá bán có đủ cao không. Lời ròng là phần còn lại sau khi trừ cả tiền thuê, lương, điện nước, lãi vay, cho biết cả tiệm có thật sự lời không.
- 3.3Lời trên giấy mà vẫn thiếu tiền là chuyện thường gặp: tiền nằm ở khách nợ và hàng tồn. Hai chỉ số này tính bằng số ngày cho dễ hình dung.
- 3.4Ngưỡng màu là tham khảo, tuỳ ngành, không phải chuẩn mực kế toán hay quy định của nhà nước. So với chính mình năm trước và với tiệm cùng ngành mới có ý nghĩa.
Ví dụ tiệm cà phê (minh hoạ, không phải khách thật)
- 1.Bán 1,8 tỷ, tiền hàng 630 triệu: lời gộp 65%, giá bán tốt.
- 2.Trừ thuê mặt bằng, lương, điện nước 1,05 tỷ còn lời ròng 120 triệu, chỉ 6,7%: vài tháng ế khách là lỗ.
3.5 Căn cứ pháp lý (tra ngày 19/10/2026)
- 3.5.1Mã số dòng: Thông tư 152/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2026, thay Thông tư 88/2021) và Thông tư 58/2026/TT-BTC (Điều 12: hiệu lực 01/7/2026) đối chiếu bản chữ.
- 3.5.2Công thức theo cách đọc báo cáo tài chính thông dụng; ngưỡng do Tài Chính Khởi Nghiệp gợi ý để tham khảo. Không thay ý kiến kế toán.
- 3.5.3Cần tra lại: mã số của Thông tư 133/2016 và Thông tư 99/2025 ghi theo mẫu thông dụng, chưa đối chiếu văn bản gốc.
Cần người xem số giúp?
Kết quả chỉ để tham khảo. Số thật còn tuỳ thuế, khấu hao và cách ghi sổ của từng nơi.
Kế toán của tụi mình xem cùng Sếp trong 15 phút, chỉ chỗ nào nên cắt chi phí hoặc chỉnh giá.
