Công cụ / 2.3 Khoản chi có được trừ không

Khoản chi có được trừ không

Chọn một trong 91 khoản chi, xem ngay được trừ hay bị loại và giữ giấy tờ gì.

Chọn khoản chi

Ai tính thuế

91 trên 91 khoản.

Bấm chọn một khoản

Nhóm 1. Nhân sự: lương, thưởng, phúc lợi, đồng phục, bảo hiểm, công tác phí (22)
Nhóm 2. Nhà xưởng, mặt bằng và tài sản (17)
Nhóm 3. Xe cộ (5)
Nhóm 4. Tiếp khách, quà tặng và quảng cáo (9)
Nhóm 5. Dịch vụ thuê ngoài, trong nước và nước ngoài (6)
Nhóm 6. Tài chính: lãi vay, tỷ giá, dự phòng (9)
Nhóm 7. Thuế, phí, hội phí (7)
Nhóm 8. Từ thiện và tài trợ (5)
Nhóm 9. Tiền phạt, bồi thường (4)
Nhóm 10. Hoá đơn, bảng kê, chi không liên quan (4)
Nhóm 11. Trả tiền mặt từ 5 triệu (3)

Chấm màu: ● Được trừ · ● Bị loại · ● Chưa rõ, cần hỏi

đồng

Kết quả

Khoản 89 · Chi từ 5 triệu mỗi lần trả tiền mặt

● Bị loại

Với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Từ 5 triệu đồng mỗi lần phải trả không dùng tiền mặt, dù có hoá đơn. Mốc 20 triệu cũ đã hết hiệu lực.

Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 6 khoản 1.

Đặt lịch hỏi kế toán khoản này
2.5 Xem vì sao

Nếu là doanh nghiệp: ● Bị loại. Từ 5 triệu đồng mỗi lần phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, dù có hoá đơn. (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 Điều 9 khoản 1 điểm c; Nghị định 320/2025/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm c).

Tra nguyên văn ngày 20/10/2026. Không thay ý kiến kế toán.

Điều kiện để được trừ

  1. 2.2.1
    Lần sau chuyển khoản từ tài khoản của người kinh doanh

Giấy tờ cần giữ

  1. 2.3.1
    Hoá đơn
  2. 2.3.2
    Sao kê ngân hàng

Kiểm số tiền và cách trả

● Bị loại: 6.000.000 đồng trả tiền mặt. Từ 5 triệu mỗi lần phải trả không dùng tiền mặt.

Hiểu cho dễ

Được trừ khi: chi thật cho kinh doanh · có hoá đơn · từ 5 triệu thì chuyển khoản.

Xem vì sao
  1. 3.1
    Một khoản chi được trừ khi đủ ba điều kiện: chi thật và dùng cho việc kinh doanh · có hoá đơn, chứng từ hợp pháp · khoản từ 5 triệu đồng trở lên mỗi lần phải trả không dùng tiền mặt. Hộ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 6 khoản 1; doanh nghiệp theo Luật 67/2025/QH15 Điều 9 khoản 1 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP Điều 9.
  2. 3.2
    Mốc 20 triệu là quy định cũ, đã hết hiệu lực. Từ 01/01/2026 mốc là 5 triệu. Quen tay dùng 20 triệu là để lọt nhiều khoản bị loại.
  3. 3.3
    Doanh nghiệp có nhiều mức trần hơn hộ: phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân, đồng phục bằng tiền 5 triệu mỗi người mỗi năm, bảo hiểm nhân thọ 5 triệu mỗi người mỗi tháng, ô tô dưới 9 chỗ khấu hao tới 1,6 tỷ (Nghị định 320/2025 Điều 10).
  4. 3.4
    Hộ bị loại thêm vài khoản doanh nghiệp không bị: phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường do lỗi của mình, lương của thành viên trong hộ (Nghị định 68/2026 Điều 6 khoản 2).
  5. 3.5
    Chưa biết trả bằng cách nào thì chưa kết luận. Đối chiếu sao kê ngân hàng trước. Máy chỉ cảnh báo, kế toán mới quyết khoản đó có liên quan kinh doanh hay không.
3.6 Căn cứ pháp lý (tra ngày 20/10/2026)
  1. 3.6.1
    Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 Điều 9 (khoản 1 điểm a, b1–b12, c; khoản 2 điểm a–q).
  2. 3.6.2
    Nghị định 320/2025/NĐ-CP Điều 9 (khoản chi được trừ, bảng kê thu mua, mốc 5 triệu) và Điều 10 (23 khoản không được trừ).
  3. 3.6.3
    Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 Điều 6 (khoản 1 điểm a–e, khoản 2 điểm a–g); Nghị định 141/2026/NĐ-CP không sửa Điều 6.
  4. 3.6.4
    Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hoá đơn, chứng từ điện tử), hiệu lực 01/07/2026: Điều 2 điểm đ, Điều 7; mẫu 02/TNDN Thông tư 20/2026/TT-BTC (bảng kê).
  5. 3.6.5
    Cần tra lại: các khoản ghi "Chưa rõ, cần hỏi" với hộ là do Nghị định 68 không nêu riêng — không có nghĩa là bị loại.
  6. 3.6.6
    Cần tra lại: thông tư hướng dẫn Nghị định 320/2025 về hồ sơ từng khoản (mẫu biên bản tài trợ, mức dự phòng, khung khấu hao) chưa tra trong đợt này.

Cần người xem số giúp?

Kết quả chỉ để tham khảo. Số thật còn tuỳ thuế, khấu hao và cách ghi sổ của từng nơi.

Kế toán của tụi mình xem cùng Sếp trong 15 phút, chỉ chỗ nào nên cắt chi phí hoặc chỉnh giá.