Công cụ / 1.1 Tính thuế hộ kinh doanh theo ngành

Tính thuế hộ kinh doanh theo ngành

Chọn nhóm ngành, gõ doanh thu: ra ngay tiền thuế cả năm.

Nhập số của Sếp

đồng
đồng

Trên 3 tỷ thì bắt buộc ghi.

Kết quả

Tổng thuế cả năm

114.000.000 đồng

Dịch vụ (không kèm hàng hoá): 5% + 2%

Đặt lịch gặp kế toán 15 phút

Tiền thuế gồm

Doanh thu trên 1 tỷ đồng: khai theo quý, bắt buộc dùng hoá đơn điện tử có mã hoặc máy tính tiền.

2.4 Xem bảng tính chi tiết
KhoảnSố tiền
Doanh thu cả năm2.000.000.000 đồng
Thuế giá trị gia tăng: 5% × 2.000.000.000100.000.000 đồng
Thu nhập cá nhân cách A: 2% × (2.000.000.000 − 1 tỷ) × 70%14.000.000 đồng
Tổng, chọn cách A, tỷ lệ114.000.000 đồng

Hiểu cho dễ

Thuế = tỷ lệ nhóm ngành × doanh thu. Từ 1 tỷ trở xuống không nộp.

Xem vì sao
  1. 3.1
    Từ 1 tỷ đồng trở xuống: không nộp thuế giá trị gia tăng, không nộp thuế thu nhập cá nhân; chỉ báo doanh thu một lần, hạn 31/01 năm sau.
  2. 3.2
    Thuế giá trị gia tăng = tỷ lệ nhóm ngành × toàn bộ doanh thu (hàng hoá 1% · dịch vụ 5% · sản xuất, vận tải, ăn uống 3% · khác 2%).
  3. 3.3
    Thuế thu nhập cá nhân, doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ: được chọn một trong hai cách. Cách A: tỷ lệ × (doanh thu − 1 tỷ). Cách B: 15% × (doanh thu − chi phí). Chọn cách B thì giữ 2 năm.
  4. 3.4
    Trên 3 tỷ đến 50 tỷ: bắt buộc cách B với 17%; trên 50 tỷ: 20%.
  5. 3.5
    Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân năm 2026 và 2027 nếu doanh thu không quá 10 tỷ. Không giảm thuế giá trị gia tăng.

Ví dụ tiệm làm tóc (minh hoạ, không phải khách thật)

  1. 1.
    Doanh thu năm 2.000.000.000 đồng, nhóm dịch vụ.
  2. 2.
    Thuế giá trị gia tăng: 5% × 2.000.000.000 = 100.000.000 đồng.
  3. 3.
    Thuế thu nhập cá nhân cách A: 2% × (2.000.000.000 − 1.000.000.000) = 20.000.000 đồng, giảm 30% còn 14.000.000 đồng.
  4. 4.
    Tổng phải nộp: 114.000.000 đồng.
3.6 Căn cứ pháp lý (tra ngày 19/10/2026)
  1. 3.6.1
    Nghị định 141/2026/NĐ-CP (ký 29/04/2026, hiệu lực 01/01/2026) Điều 1 khoản 1: mốc 500 triệu đổi thành 01 tỷ đồng trong Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
  2. 3.6.2
    Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 Điều 12 khoản 2: tỷ lệ 1% · 5% · 3% · 2%.
  3. 3.6.3
    Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3; Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 4 khoản 3, 4: hai cách tính, 15% · 17% · 20%.
  4. 3.6.4
    Phụ lục Nghị định 253/2026/NĐ-CP: hàng hoá 0,5% · dịch vụ 2% · cho thuê tài sản, đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp 5% · sản xuất, ăn uống 1,5% · nội dung số (trò chơi, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số) 5% · hoạt động khác 1% (Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3 điểm c, đ). Cho thuê bất động sản chỉ tính 5% phần vượt 1 tỷ: Điều 7 khoản 4.
  5. 3.6.5
    Nghị quyết 43/2026/QH16 Điều 1 khoản 1: giảm 30% thuế thu nhập cá nhân 2026, 2027.
  6. 3.6.6
    Nhóm "hoạt động khác" 1% thuế thu nhập cá nhân: Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3 điểm e. Thuế giá trị gia tăng tính trên toàn bộ doanh thu khi vượt 1 tỷ: Luật 48/2024/QH15 Điều 12 khoản 2 điểm c, Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 3.
  7. 3.6.7
    Cần tra lại: Luật 48/2024 đã được sửa bởi Luật 90/2025 và 149/2025, chưa đối chiếu Điều 12 bản sửa.
  8. 3.6.8
    Cần tra lại: thuế giá trị gia tăng trên hoa hồng đại lý bán đúng giá (xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp): công cụ tạm tính 5% như dịch vụ, chưa tra.

Cần người xem số giúp?

Kết quả chỉ để tham khảo. Số thật còn tuỳ thuế, khấu hao và cách ghi sổ của từng nơi.

Kế toán của tụi mình xem cùng Sếp trong 15 phút, chỉ chỗ nào nên cắt chi phí hoặc chỉnh giá.