Công cụ / 1.4 Tiền chậm nộp
Tiền chậm nộp
Gõ số thuế và hai ngày: ra ngay tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày.
Nhập số của Sếp
đồng
Kết quả
Để lâu thêm thì tốn bao nhiêu
Nộp hôm đó
474.000 đồng
Để thêm 30 ngày
654.000 đồng
2.3 Xem bảng tính
| Khoản | Giá trị |
|---|---|
| Số thuế chậm | 20.000.000 đồng |
| Hạn nộp | 31/07/2026 |
| Ngày nộp | 19/10/2026 |
| Số ngày chậm | 79 ngày |
| Tiền chậm nộp | 474.000 đồng |
| Nếu để thêm 30 ngày | 654.000 đồng |
2.4 Xem mức phạt nộp tờ khai trễ
| Trễ bao lâu | Mức phạt tổ chức |
|---|---|
| 1 đến 5 ngày, có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
| 1 đến 30 ngày | 2 đến 5 triệu đồng |
| 31 đến 60 ngày | 5 đến 8 triệu đồng |
| 61 đến 90 ngày | 8 đến 15 triệu đồng |
| Trên 90 ngày, không phát sinh số thuế phải nộp | 15 đến 25 triệu đồng |
Hộ, cá nhân bị phạt bằng một nửa mức tổ chức. Bảng này cần tra lại theo văn bản xử phạt mới (xem mục 3.5).
Hiểu cho dễ
Tiền chậm nộp = Số thuế chậm × 0,03% × Số ngày chậm
Xem vì sao
- 3.1Tiền chậm nộp không phải tiền phạt, giống tiền lãi phải trả vì giữ tiền thuế quá hạn.
- 3.2
Tiền chậm nộp = Số thuế chậm × 0,03% × Số ngày chậm
- 3.3Nộp càng sớm càng ít. Mỗi 10 triệu đồng chậm 1 ngày tốn 3.000 đồng; chậm 1 năm tốn khoảng 11% số thuế.
- 3.4Hạn rơi vào thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ, Tết thì hạn dời sang ngày làm việc kế tiếp, số ngày chậm cũng tính lại (Nghị định 252/2026 Điều 3 khoản 7). Công cụ đã tự dời; ngày nghỉ năm 2027 còn là dự kiến.
Ví dụ (minh hoạ)
- 1.Thuế quý 2 là 20.000.000 đồng, hạn 31/07/2026, nộp ngày 19/10/2026.
- 2.Số ngày chậm: từ 01/08 đến 18/10 = 79 ngày.
- 3.Tiền chậm nộp: 20.000.000 × 0,03% × 79 = 474.000 đồng.
3.5 Căn cứ pháp lý (tra ngày 19/10/2026)
- 3.5.1Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 16 khoản 2 điểm a: mức 0,03%/ngày. Điểm b: thời gian tính tiền chậm nộp theo quy định của Chính phủ.
- 3.5.2Cách đếm ngày (từ ngày tiếp theo ngày hết hạn đến ngày liền trước ngày nộp): Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 26 khoản 1 điểm a.
- 3.5.3Hạn trùng ngày nghỉ dời sang ngày làm việc liền sau: Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 3 khoản 7.
- 3.5.4Cần tra lại: Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 102/2021 và 310/2025) vẫn còn hiệu lực theo Nghị định 252/2026. Con số từng dòng trong bảng phạt cần đối chiếu bản hợp nhất sau Nghị định 310/2025.
Cần người xem số giúp?
Kết quả chỉ để tham khảo. Số thật còn tuỳ thuế, khấu hao và cách ghi sổ của từng nơi.
Kế toán của tụi mình xem cùng Sếp trong 15 phút, chỉ chỗ nào nên cắt chi phí hoặc chỉnh giá.
